Cơ quan Thông báo tin tức hàng không trung ương; Phòng AIP; Phòng Bản đồ và Phương thức bay, Phòng NOTAM quốc tế và các Trung tâm ARO/AIS được liệt kê dưới đây.
Dịch vụ thông báo tin tức hàng không được cung cấp phù hợp với các quy định trong Phụ ước 15 của ICAO.
Phòng Quản lý hoạt động bay
Cục Hàng không Việt Nam (CAAV)
Số 119 Phố Nguyễn Sơn, quận Long Biên
Hà Nội 10 000, Việt Nam
Telephone: +84 24 38274191; +84 24 38723600
Fax: +84 24 38274194
AFS: Không
Email: and@caa.gov.vn
URL: http://caa.gov.vn
Trung tâm Thông báo tin tức Hàng không
Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam
Số 5 / 200, Phố Nguyễn Sơn, quận Long Biên
Hà Nội 10 000, Việt Nam
Telephone: +84 24 38728521;
+84 24 38271513 máy lẻ: 8416;
+84 24 38271514 máy lẻ: 8416
Fax: +84 24 38725687
AFS: VVVVYOYP
Email: aip@vnaic.vn
Trung tâm Thông báo tin tức Hàng không
Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam
Số 5 / 200, Phố Nguyễn Sơn, quận Long Biên
Hà Nội 10 000, Việt Nam
Telephone: +84 24 38729581;
+84 24 38271513 máy lẻ: 8660;
+84 24 38271514 máy lẻ: 8660
Fax: +84 24 38728781
AFS: VVVVYOYM
Email: mappro@vnaic.vn
Trung tâm Thông báo tin tức Hàng không
Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam
Số 5 / 200, Phố Nguyễn Sơn, quận Long Biên
Hà Nội 10 000, Việt Nam
Telephone: +84 24 38720619;
+84 24 38271513 máy lẻ: 8248;
+84 24 38271514 máy lẻ: 8248
Fax: +84 24 38728781
AFS: VVVVYNYX
Email: nof@vnaic.vn
Trung tâm Thông báo tin tức Hàng không
Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam
Tầng 2, Ga đến Quốc nội, Cảng HKQT Tân Sơn Nhất
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Telephone: +84 28 38440532 máy lẻ: 6241; 6239
+84 28 38485383 máy lẻ: 3243; 3244
+84 28 39484415
Fax: +84 28 38422143; +84 28 39484415
AFS: VVTSYOYX
Email: tsn@vnaic.vn
Trung tâm Thông báo tin tức Hàng không
Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam
Tầng 2 - Nhà ga nội địa (gần cầu hành khách số 3 và vị trí đỗ số 25) - Cảng HKQT Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
Telephone: +84 236 3614341 máy lẻ: 5322
Fax: +84 236 3655020
AFS: VVDNYOYX
Trung tâm Thông báo tin tức Hàng không
Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam
Tầng 1, Nhà ga Quốc tế T2, Cảng HKQT Nội Bài
Hà Nội, Việt Nam
Telephone: +84 24 35844161 ; +84 24 35843118;
+84 24 38271513 máy lẻ: 3074
Fax: +84 24 35844306
AFS: VVNBYOYX
Trung tâm Thông báo tin tức Hàng không
Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam
Nhà ga Quốc nội, Cảng HKQT Cam Ranh
Thành phố Cam Ranh, Tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam
Telephone: +84 258 3989912
Fax: +84 258 3989912
AFS: VVCRYOYX
Cơ sở cung cấp dịch vụ Thông báo tin tức Hàng không chịu trách nhiệm thu thập và phổ biến những tin tức trong vùng trời trên toàn bộ lãnh thổ của Việt Nam và các vùng trời khác thuộc Vùng thông báo bay Hà Nội và Hồ Chí Minh.
Bốn Trung tâm ARO/AIS đặt tại 4 Cảng HKQT Cam Ranh, Đà Nẵng, Nội Bài, Tân Sơn Nhất sẽ chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ AIS sân bay của 22 cảng hàng không, sân bay có hoạt động bay dân dụng của Việt Nam, cụ thể như sau:
Trung tâm ARO/AIS Cam Ranh chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ AIS sân bay cho:
Cảng hàng không quốc tế: Cam Ranh.
Các Cảng hàng không nội địa: Buôn Ma Thuột, Liên Khương, Tuy Hòa.
Trung tâm ARO/AIS Đà Nẵng chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ AIS sân bay cho:
Các Cảng hàng không quốc tế: Đà Nẵng, Phú Bài.
Các Cảng hàng không nội địa: Chu Lai, Phù Cát, Pleiku.
Trung tâm ARO/AIS Nội Bài chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ AIS sân bay cho:
Các Cảng hàng không quốc tế: Cát Bi, Nội Bài, Vân Đồn.
Các Cảng hàng không nội địa: Điện Biên, Đồng Hới, Thọ Xuân, Vinh.
Trung tâm ARO/AIS Tân Sơn Nhất chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ AIS sân bay cho:
Các Cảng hàng không quốc tế: Cần Thơ, Phú Quốc, Tân Sơn Nhất.
Các Cảng hàng không nội địa: Cà Mau, Côn Sơn, Rạch Giá.
Tập thông báo tin tức hàng không (AIP);
Tập tu chỉnh AIP (AIP AMDT);
Tập bổ sung AIP (AIP SUP);
Các NOTAM và bản Thông báo tin tức trước khi bay (PIB)
Thông tri hàng không (AIC); và
Bản danh mục các NOTAM còn hiệu lực.
Ghi chú: Các NOTAM và bản danh mục NOTAM hàng tháng được phát hành thông qua dịch vụ cố định hàng không (AFS); bản thông báo tin tức trước khi bay có sẵn tại các cơ sở cung cấp dịch vụ Thông báo tin tức tại Cảng hàng không, sân bay. Các ấn phẩm khác của Sản phẩm tin tức hàng không sẽ được phổ biến qua đường bưu điện.
AIP Việt Nam là tài liệu hàng không cơ bản của Việt Nam, đáp ứng nhu cầu trao đổi quốc tế về những tin tức ổn định lâu dài, cần thiết cho hoạt động bay.
AIP Việt Nam được xuất bản trong năm tập.
Tập 1: Phần GEN, ENR;
Tập 2,3,4,5: Phần AD của 22 sân bay quốc tế và nội địa
AIP Việt Nam được xuất bản dưới dạng những trang rời, với hai thứ tiếng là tiếng Anh và tiếng Việt, được sử dụng cho các hoạt động bay quốc tế và quốc nội.
AIP Việt Nam sẽ được tu chỉnh định kỳ 5 lần/năm với chu kỳ tu chỉnh vào các ngày: 28/2, 30/4, 30/6, 31/8, 31/10 hàng năm và theo chu kỳ AIRAC (nếu có).
Tu chỉnh AIP Việt Nam được thực hiện bằng cách thay thế trang mới. Có hai dạng tu chỉnh được thực hiện như sau:
Tu chỉnh thường xuyên (AIP AMDT) được phát hành vào ngày ấn định phù hợp với chu kỳ theo kế hoạch tu chỉnh hàng năm (xem GEN 0.1-2 mục 3.2), và được nhận biết bằng trang bìa gồm những nội dung thay đổi cố định lâu dài đưa vào tu chỉnh AIP vào ngày phát hành; và
Tu chỉnh theo chu kỳ AIRAC (AIRAC AIP AMDT) được phát hành phù hợp với chu kỳ AIRAC và được nhận biết rõ ràng bằng cụm từ AIRAC trên trang bìa bao gồm những thay đổi cố định lâu dài có nội dung khai thác quan trọng để đưa vào AIP trên đó được ghi rõ và ngày có hiệu lực theo chu kỳ AIRAC.
Tóm tắt các nội dung của tu chỉnh AIP được nêu ở trang bìa của tập tu chỉnh. Những nội dung mới trong các trang tu chỉnh AIP in lại được nhận biết bằng một đường kẻ đậm thẳng đứng đối với những thông tin thay đổi/bổ sung thêm hoặc một mũi tên ngang bên lề đối với những thông tin bị loại bỏ.
Mỗi trang AIP và mỗi trang thay thế AIP kể cả trang bìa trong một tập tu chỉnh AIP được ghi ngày tháng. Ngày bao gồm ngày, tháng (bằng tên) và năm của ngày phát hành (đối với AIP AMDT thông thường) hoặc ngày có hiệu lực theo chu kỳ AIRAC (đối với AIRAC AIP AMDT) của tin tức.
Trang bìa của tập tu chỉnh AIP nêu số loại các ấn phẩm của Tập tin tức hàng không trọn gói (nếu có) được đưa vào trong tập tu chỉnh AIP này và chúng được hủy bỏ theo đó.
Mỗi tập tu chỉnh thường xuyên hoặc tu chỉnh theo chu kỳ AIRAC đều được đánh số thứ tự riêng biệt cho mỗi loại kế tiếp nhau trên cơ sở lịch năm. Năm được thể hiện bằng hai chữ số, là một phần của số tu chỉnh. Ví dụ: AIP AMDT 01/11; AIRAC AIP AMDT 01/11.
Một bảng kiểm tra danh mục các trang chứa đựng số trang/ tiêu đề sơ đồ và ngày phát hành hoặc ngày có hiệu lực (ngày, tháng và năm) của tin tức được tái phát hành theo từng tu chỉnh và là một phần không tách rời của AIP.
Những thay đổi tạm thời mang tính lâu dài (3 tháng trở lên) hoặc mang tính ngắn hạn nhưng có nội dung dài và/ hoặc có sơ đồ bổ sung cho những tin tức cố định trong AIP sẽ được xuất bản dưới dạng AIP SUP. Những thay đổi tạm thời có nội dung khai thác quan trọng sẽ được xuất bản phù hợp với hệ thống AIRAC và được nhận biết rõ bằng chữ “AIRAC AIP SUP”.
Các bổ sung AIP được tách nội dung thành từng phần riêng biệt (Tổng quát – GEN, Đường bay – ENR và Sân bay – AD) và lưu vào phần đầu của tập AIP. Tập bổ sung AIP được phát hành bằng những trang màu vàng để dễ thấy và nổi bật so với các phần khác của AIP.
Bổ sung AIP được phát hành theo 2 loại (A và C). Tập bổ sung AIP loại A bao gồm các tin tức liên quan đến hàng không dân dụng quốc tế và được phát hành quốc tế và nội địa. Bổ sung AIP loại C bao gồm các tin tức liên quan đến quốc nội và được phát hành nội địa. Tất cả các Tập bổ sung do Việt Nam phát hành có cùng một loại số thứ tự, được đánh số kế tiếp nhau trên cơ sở lịch năm, ví dụ: AIP SUP A01/14, AIRAC AIP SUP A02/14.
Một tập bổ sung AIP sẽ được lưu giữ trong AIP chừng nào toàn bộ hoặc một số nội dung vẫn còn hiệu lực. Thời hạn hiệu lực của tin tức thông thường sẽ được nêu trong tập bổ sung đó. Mặt khác, có thể sử dụng NOTAM để thông báo về những thay đổi thời gian hiệu lực hoặc để huỷ bỏ Tập bổ sung.
Danh sách các Tập bổ sung còn hiệu lực sẽ được công bố trong bản danh mục NOTAM còn hiệu lực hàng tháng.
NOTAM chứa đựng những tin tức liên quan đến việc thiết lập, tình trạng hoặc sự thay đổi của phương tiện, dịch vụ, phương thức hay tin tức về sự nguy hiểm mà việc nhận biết kịp thời là cực kỳ quan trọng cho những người liên quan tới việc khai thác các hoạt động bay. Cách trình bày tin tức của mỗi một NOTAM được thực hiện theo mẫu NOTAM của ICAO, nội dung bản văn được soạn theo thuật ngữ, chữ tắt, địa danh, tên nhận biết, điểm xác định, tên gọi, tần số và ngôn ngữ do ICAO quy định. Hiện tại, NOTAM của Việt Nam phổ biến cho vùng thông báo bay Hà Nội và Hồ Chí Minh có ba loại, đó là: Loại A, C và J.
Loại NOTAM A, bao gồm tin tức liên quan tới các sân bay/sân bay trực thăng, thiết bị và phương thức đảm bảo cho các hoạt động bay quốc tế.
Loại NOTAM C, bao gồm tin tức liên quan tới các hoạt động bay quốc nội và chỉ phổ biến quốc nội.
Loại NOTAM J, bao gồm tin tức liên quan đến dự báo giám sát độ toàn vẹn dữ liệu vệ tinh (RAIM) tại Việt Nam, được phổ biến cho quốc tế và nội địa.
Bản thông báo tin tức trước khi bay, tóm tắt các NOTAM hiện hành và các thông tin khác cấp thiết cho nhà khai thác/người chỉ huy tàu bay, được chuẩn bị sẵn tại các cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không sân bay. Phạm vi tin tức chứa đựng trong PIB được chỉ rõ ở mục 5 của phần này.
Thông tri hàng không chứa đựng những tin tức dự báo lâu dài đối với những thay đổi cơ bản về luật lệ, phương thức hoặc các phương tiện; thông tin mang tính chất tư vấn hoặc giải thích các vấn đề có thể ảnh hưởng tới an toàn bay; và thông tin hoặc thông báo mang tính chất tư vấn hoặc giải thích liên quan đến các vấn đề về kỹ thuật, luật pháp hoặc hành chính.
Thông tri hàng không của Việt Nam được phát hành bằng màu xanh da trời cho tất cả các chủ đề.
Thông tri hàng không được phát hành theo 2 loại (A và C). AIC loại A bao gồm các tin tức liên quan đến hàng không dân dụng quốc tế và được phát hành quốc tế, AIC loại C bao gồm các tin tức chỉ liên quan đến quốc nội và được phát hành nội địa. Mỗi thông tri hàng không sẽ được đánh số thứ tự kế tiếp trên cơ sở lịch năm. Số năm sẽ được biểu thị bằng hai chữ số, là một phần của ký hiệu AIC, ví dụ: AIC A01/11; AIC C01/11.
Bảng tổng kết các AIC còn hiệu lực được phát hành một năm một lần và phát hành như một AIC thông thường.
Danh mục NOTAM còn hiệu lực được phát hành hàng tháng thông qua dịch vụ cố định hàng không. Nó chứa đựng nội dung những số NOTAM còn hiệu lực và thông tin về AIP AMDT mới nhất, danh mục các AIP SUP và AIC còn hiệu lực.
NOTAM gửi tới và nhận từ các NOF như bảng dưới đây:
So | Tên NOF | Quốc gia | Gửi đi các NOF | Nhận từ các NOF |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Abu-Dhabi | United Arab Emirates | √ | √ |
| 2 | Alaska | United States | - | √ |
| 3 | Almaty | Kazakhstan | - | √ |
| 4 | Amsterdam | Netherlands | √ | √ |
| 5 | Ankara | Turkey | - | √ |
| 6 | Antananarivo | Madagascar | √ | - |
| 7 | Athens | Greece | √ | - |
| 8 | Bahrain | Bahrain | √ | √ |
| 9 | Bahrain | Qatar | √ | √ |
| 10 | Baku | Azerbaijain | - | √ |
| 11 | Bangkok | Thailands | √ | √ |
| 12 | Beijing | China | √ | √ |
| 13 | Bishkek | Kyrgyzstan | √ | √ |
| 14 | Brisbane | Australia | √ | √ |
| 15 | Brisbane | Timor-Leste | - | √ |
| 16 | Bratislava | Slovakia | - | √ |
| 17 | Brunei | Brunei Darussalam | √ | √ |
| 18 | Bruxelles | Belgium | √ | √ |
| 19 | Bucuresti | Romania | - | √ |
| 20 | Budapest | Hungary | - | √ |
| 21 | Chennai | India | √ | √ |
| 22 | Christchurch | New Zealand | - | √ |
| 23 | Colombo | Sri lanka | √ | √ |
| 24 | Dar es salaam/Julius | United Republic of Tanzania | - | √ |
| 25 | Dhaka | Dhaka | √ | √ |
| 26 | Frankfurt | Germany | √ | √ |
| 27 | Guangzhou/Baiyun | China | √ | √ |
| 28 | Guam Island | United States | - | √ |
| 29 | Helsinki | Finland | √ | √ |
| 30 | Hong Kong | China | √ | √ |
| 31 | Jakarta | Indonesia | √ | √ |
| 32 | Jeddah | Saudi Arabia | - | √ |
| 33 | Kabul | Afghanistan | - | √ |
| 34 | Karachi | Pakistan | √ | √ |
| 35 | Kobenhavn | Denmark | √ | - |
| 36 | Kolkata | India | √ | √ |
| 37 | Kuala Lumpur | Malaysia | √ | √ |
| 38 | Kyiv | Ukraine | √ | √ |
| 39 | Lisboa | Portugal | √ | - |
| 40 | London | United Kingdom | √ | √ |
| 41 | Macao | China | √ | √ |
| 42 | Madrid | Spain | √ | - |
| 43 | Mahe' | Seychelles | √ | √ |
| 44 | Male | Maldives | - | √ |
| 45 | Manila | Philippines | √ | √ |
| 46 | Minsk | Belarus | √ | √ |
| 47 | Mogadishu | Somalia | - | √ |
| 48 | Moskva | Russian Federation | √ | √ |
| 49 | Mumbai | India | √ | √ |
| 50 | Muscat | Oman | - | √ |
| 51 | Nairobi | Kenya | - | √ |
| 52 | New Delhi | India | √ | √ |
| 53 | Oakland Odaps, Ca | United States | - | √ |
| 54 | Ottawa | Canada | √ | - |
| 55 | Paris | France | √ | √ |
| 56 | Phnom Penh | Cambodia | √ | √ |
| 57 | Plaisance | Mauritius | √ | - |
| 58 | Praha | Czech Republic | √ | √ |
| 59 | Roma | Italia | √ | √ |
| 60 | Seoul | Republic of Korean | √ | √ |
| 61 | Singapore | Singapore | √ | √ |
| 62 | Sofia | Bulgaria | √ | √ |
| 63 | Stockholm | Sweden | - | √ |
| 64 | Taibei | China | √ | √ |
| 65 | Tallinn | Estonia | - | √ |
| 66 | Tashkent | Uzbekistan | - | √ |
| 67 | Tbilisi | Georgia | - | √ |
| 68 | Tehran | Iran | - | √ |
| 69 | Tokyo | Japan | √ | √ |
| 70 | Ulaanbaatar | Mongolia | √ | - |
| 71 | Vientiane | Lao People’s Democratic Republic | √ | √ |
| 72 | Warszawa | Poland | - | √ |
| 73 | Washington | United States | √ | √ |
| 74 | Wien | Austria | √ | √ |
| 75 | Yangon | Myanmar | √ | √ |
| 76 | Zurich | Switzerland | √ | √ |
Xem GEN 3.2 để biết chi tiết.
Tất cả các ấn phẩm Thông báo tin tức hàng không có thể đặt mua hoặc trao đổi theo yêu cầu tới Phòng AIP thuộc Trung tâm Thông báo tin tức hàng không thuộc Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam.
Địa chỉ của Phòng AIP được nêu trong mục 1.3, GEN 3.1.
| Số TT | Sản phẩm/Dịch vụ | Đơn vị tính | Số lượng | Giá (bằng Việt NamĐồng) |
|---|---|---|---|---|
| I | AIP VIỆT NAM DẠNG BẢN GIẤY | |||
| 1 | Đặt mua ấn phẩm AIP lần đầu: Bao gồm bộ gốc (5 quyển), Tập tu chỉnh mới nhất và 01 tài khoản truy cập website miễn phí trong năm đặt mua | Bộ | 01 | 9.000.000 |
| 2 | Đặt mua dịch vụ tu chỉnh AIP hằng năm: Bao gồm các Tập tu chỉnh trong năm đặt mua và 01 tài khoản truy cập website miễn phí | Theo năm | 01 | 7.800.000 |
| II | AIP VIỆT NAM DẠNG BẢN ĐIỆN TỬ | |||
Đặt mua AIP Việt Nam bản điện tử: Bao gồm 01 tài khoản truy cập website trong năm đặt mua | Theo năm | 01 | 3.500.000 | |
| III | CÁC NỘI DUNG KHÁC | |||
Đặt mua bìa rời AIP Việt Nam | Bìa | 01 | 350.000 | |
| IV | PHÍ VẬN CHUYỂN: Theo giá thực tế của đơn vị vận chuyển | |||
Ghi chú:
Giá trên được tính theo yêu cầu đặt mua sản phẩm trong 01 năm.
Tổng số tiền phải trả để đặt mua AIP Việt Nam - Phiên bản lần thứ 5 dạng bản giấy bao gồm cả giá bán và phí vận chuyển.
Phí vận chuyển tính tại thời điểm do Công ty Viễn thông liên tỉnh công bố. (Giá này có thể thay đổi và sẽ được thông báo cho khách hàng nếu có).
Giá và mức giá nêu trên không bao gồm thuế. Ghi chú: Hiện tại, thuế suất của Việt Nam áp dụng cho các ấn phẩm hàng không hiện nay là 0.
Tỷ giá áp dụng theo thời điểm thanh toán.
Nếu không có nội dung tin tức phát theo chu kỳ AIRAC thì phải thông báo bằng một NOTAM NIL AIRAC không muộn hơn một chu kỳ của AIRAC trước ngày có hiệu lực.
Bảng liệt kê ngày hiệu lực của AIRAC trong các năm
| 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| 2 JAN | 28 JAN | 27 JAN | 26 JAN | 25 JAN |
| 2 JAN | 25 FEB | 24 FEB | 23 FEB | 22 FEB |
| 27 FEB |
25 MAR |
24 MAR |
23 MAR |
21 MAR |
|
26 MAR |
22 APR |
21 APR |
20 APR |
18 APR |
|
23 APR |
20 MAY |
19 MAY |
18 MAY |
16 MAY |
|
21 MAY |
17 JUN |
16 JUN |
15 JUN |
13 JUN |
|
18 JUN |
15 JUL |
14 JUL |
13 JUL |
11 JUL |
|
16 JUL | 12 AUG | 11 AUG | 10 AUG | 8 AUG |
| 13 AUG | 11 SEP | 10 SEP | 7 SEP | 5 SEP |
| 10 SEP | 7 OCT | 6 OCT | 5 OCT | 3 OCT |
| 8 OCT | 4 NOV | 3 NOV | 2 NOV | 31 OCT |
| 5 NOV | 2 DEC | 1 DEC | 30 NOV | 28 NOV |
| 3 DEC | 30 DEC | 29 DEC | 28 DEC | 26 DEC |
| 31 DEC |
Bản thông báo tin tức trước khi bay hàng ngày sẽ được cơ sở ARO/AIS hoặc cơ sở ARO liên quan cung cấp
Mẫu bản thông báo tin tức sau khi bay, dành cho tổ lái ghi lại tin tức liên quan đến tình trạng không đầy đủ của các thiết bị ảnh hưởng đến an toàn bay và hoạt động của chim tại và xung quanh khu vực sân bay có khả năng gây nguy hiểm cho hoạt động của tàu bay sẽ được cơ sở ARO/AIS hoặc cơ sở ARO liên quan cung cấp.