GEN 3.4 DỊCH VỤ THÔNG TIN LIÊN LẠC

1 Cơ quan chịu trách nhiệm

1.1 
Cục Hàng không Việt Nam là cơ quan chịu trách nhiệm về dịch vụ thông tin liên lạc và phương tiện dẫn đường hàng không.
Địa chỉ liên hệ:
Phòng Quản lý Hoạt động bay
Cục Hàng không Việt Nam
119 Phố Nguyễn Sơn, quận Long Biên,
Hà Nội 10 000, Việt Nam
Tel:(84-24) 38 274 191/38 720 199
Fax:(84-24) 38 274 194
AFS:Không
Email:and@caa.gov.vn
Web:http://caa.gov.vn
1.2 
Dịch vụ thông tin liên lạc và dẫn đường được cung cấp phù hợp với các quy định nêu trong các tài liệu sau đây của ICAO:
  • Phụ ước 10 – Thông tin liên lạc hàng không;
  • Doc 8400 – Các phương thức cho dịch vụ không vận – Chữ tắt và mã luật – ICAO (PANS – ABC);
  • Doc 8585 – Địa danh của các cơ quan khai thác bay, các nhà chức trách và các cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không;
  • Doc 7030 – Các phương thức bổ sung khu vực;
  • Doc 7910 – Ký hiệu địa danh;
  • Doc 8071 – Tài liệu kiểm tra các thiết bị phụ trợ dẫn đường.
1.3 
Chi tiết những khác biệt đối với tiêu chuẩn ICAO được nêu tại GEN 1.7.

2 Khu vực trách nhiệm

Dịch vụ thông tin liên lạc được cung cấp trên toàn bộ vùng thông báo bay Hà Nội và Hồ Chí Minh. Mọi thắc mắc hoặc khiếu nại liên quan đến thiết bị thông tin liên lạc và dẫn đường xin gửi đến các Trung tâm Thông tin hàng không tại Hà Nội và Hồ Chí Minh:
a) Đối với vùng thông báo bay Hà Nội:
Trung tâm bảo đảm kỹ thuật
Công ty Quản lý bay miền Bắc
Sân bay quốc tế Nội Bài
Huyện Sóc Sơn, Hà Nội, Việt Nam
Tel:(84-24) 38 865 106
AFS:VVNBYFYX
b) Đối với vùng thông báo bay Hồ Chí Minh:
Trung tâm bảo đảm kỹ thuật
Công ty Quản lý bay miền Nam
22 Trần Quốc Hoàn, phường 4, quận Tân Bình
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tel:(84-28) 38 441 157
AFS:VVTSYFYX

3 Các loại dịch vụ

3.1 Dịch vụ dẫn đường vô tuyến
Các loại phụ trợ dẫn đường vô tuyến sau đây được cung cấp:
  • Đài dẫn đường vô hướng (NDB);
  • Đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn (VOR);
  • Thiết bị đo cự ly (DME);
  • Hệ thống hạ cánh bằng thiết bị (ILS).
3.2 Dịch vụ giám sát
  • Ra đa giám sát tiếp cận (SRA)
  • Ra đa giám sát đường dài (RSR)
3.3 Dịch vụ lưu động/cố định
3.3.1 Dịch vụ lưu động
Trong thời gian hoạt động theo quy định (hoặc đã được công bố) các đài hàng không phải được canh nghe liên tục trên các tần số đã được công bố trừ khi có thông báo khác.
Thông thường tàu bay phải liên lạc với đài vô tuyến không địa đang kiểm soát trên khu vực tàu bay đó đang hoạt động, và phải canh nghe liên tục trên tần số quy định trừ trường hợp khẩn nguy phải thông báo được cho đài vô tuyến không địa đó.
Thông tin chi tiết của 11 trạm VHF phục vụ bay đường dài:
NRSiteFrequencyCoordinatesTheoretical
Coverage (KM)
1MOC CHAU132.3 MHz/ 128.15 MHz
132.3 MHz/ 121.5 MHz
204941.0N 1044201.0E463
460
2DAU DONG132.3 MHz/ 128.15 MHz/ 121.5 MHz
133.65 MHz
210204.2N 1055355.7E
210204.0N 1055356.0E
460
3CAT BI132.925 MHz
133.65 MHz
121.5 MHz
204925.0N 1064313.0E
204922.8N 1064335.2E
204918.0N 1064323.0E
460
4VINH133.65 MHz/ 125.9 MHz
121.5 MHz
184349.0N 1054033.0E
184354.0N 1054006.0E
460
5SON TRA125.9 MHz
124.55 MHz/ 121.5 MHz
160800.0N 1081441.0E400
463
6CHU LAI124.55 MHz/ 121.5 MHz

123.3 MHz
152437.6N 1084222.6E463
460
7QUY NHON125.375 MHz/ 128. 775 MHz/ 128.175 MHz/ 132.35 MHz/ 134.05 MHz134435.0N 1091143.0E463
120.7 MHz/ 120.1 MHz450
8BA QUEO/ AACC HCM133.05 MHz/ 132.35 MHz/ 119.35 MHz
104915.0N 1063826.0E
400
120.1 MHz/ 128.775 MHz/ 120.9 MHz/ 133.85 MHz/ 128.175 MHz104917.0N 1063828.0E
121.5 MHz104808.0N 1063942.0E
9CA MAU120.9 MHz
121.5 MHz
091051.0N 1051003.0E
091052.3N 1051003.6E
450
10SONG TU TAY120.7 MHz112542.0N 1141952.0E463
11TRUONG SA LON133.05 MHz/ 121.5 MHz083846.0N 1115509.5E463
3.3.2 Dịch vụ cố định
Các điện văn sẽ được chuyển trên mạng cố định hàng không (AFS) khi:
  1. Đáp ứng các yêu cầu trong Phụ ước 10 tập II, chương 3 đoạn 3.3;
  2. Được soạn theo các mẫu điện văn quy định trong Phụ ước 10 của ICAO;
  3. Bản văn của mỗi điện văn không vượt quá 1800 ký tự.
3.4 Dịch vụ phát thanh
Bản tin phát thanh ATIS được phát bằng tiếng Anh trên sóng VHF tần số 128.0 MHz tại sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và tần số 127.0 MHz tại sân bay quốc tế Nội Bài cung cấp các tin tức khí tượng cho tàu bay.
3.5 Ngôn ngữ được sử dụng
Tiếng Anh
3.6 Thông tin chi tiết khi cần có thể tìm
Những chi tiết của các loại phương tiện thông tin dẫn đường phục vụ cho hoạt động bay đường dài khi cần có thể tìm thấy trong mục ENR 4.
Những chi tiết của các loại phương tiện thông tin dẫn đường cho riêng từng sân bay có thể tim thấy trong phần 3 (AD)có liên quan. Trong trường hợp một phương tiện thông tin phục vụ chung cho cả các hoạt động bay đường dài và tại các sân bay thì chi tiết có thể tìm thấy ở Phần 2 (ENR)và Phần 3 (AD).

4 Các yêu cầu và điều kiện đáp ứng

Các yêu cầu của nhà chức trách hàng không dân dụng Việt Nam và những điều kiện chung về cung cấp dịch vụ thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng quốc tế cũng như những yêu cầu cho việc trang bị các trang bị, thiết bị vô tuyến được đề cập trong tài liệu Quy chế khai thác tàu bay vận tải thương mại VAR-OPS1 và Quy chế Thông tin, Dẫn đường, Giám sát Hàng không dân dụng, tài liệu Thông báo tin tức Hàng không liên quan.
Dịch vụ cố định hàng không: Điện thoại
PDF
Dịch vụ cố định hàng không: Điện tín
PDF
Tầm phủ của hệ thống VHF trên đường bay
PDF