GEN 2 BẢNG BIỂU VÀ MÃ LUẬT

GEN 2.1 HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG, PHIÊN HIỆU TÀU BAY, CÁC NGÀY NGHỈ LỄ

1 Các đơn vị đo lường

Bảng đơn vị đo lường chỉ ra sau đây được các đài hàng không thuộc vùng thông báo bay Hà Nội/Hồ Chí Minh áp dụng trong khai thác trên không và mặt đất.
Để đo
Đơn vị
Cự ly trong dẫn đường, báo cáo vị trí v.v…
Ki-lô-mét hoặc hải lý
Những cự ly tương đối ngắn như những cự ly liên quan đến sân bay (ví dụ như chiều dài đường CHC)
Mét
Độ cao, mức cao và chiều cao
Mét hoặc bộ
Tốc độ ngang có tính gió tốc độ gió
Mét/giây hoặc mét/knots
Tốc độ theo chiều thẳng đứng
Mét/giây
Hướng gió để hạ và cất cánh
Độ từ
Hướng gió (ngoại trừ hướng giócho việc cất và hạ cánh)
Độ thực
Tầm nhìn bao gồm tầm nhìn trên đường CHC
Ki-lô-mét hoặc mét
Đặt đồng hồ độ cao
Héc-tô-pas-can
Nhiệt độ
Độ C
Trọng lượng
Tấn hoặc Ki-lô-gam
Thời gian
Giờ và phút, bắt đầu vào nửa đêm giờ UTC (giờ quốc tế)

2 Hệ thống giờ

Giờ quốc tế (UTC) được sử dụng trong dịch vụ không vận và các ấn phẩm do dịch vụ thông báo tin tức hàng không phát hành. Độ chính xác được làm tròn tới phút, ví dụ: 12:40:35 sẽ được viết là 1241. Giờ địa phương của Việt Nam so với giờ quốc tế là trước 7 giờ. Việc kiểm tra giờ đối với giờ của tàu bay chính xác trong phạm vi 30 giây.

3 Mốc tham chiếu trắc địa

3.1 Tên số liệu tọa độ
Tất cả tọa độ địa lý công bố bằng kinh độ và vĩ độ được biểu thị theo hệ tọa độ toàn cầu WGS-84.
3.2 Khu vực áp dụng
Khu vực để công bố các tọa độ địa lý là vùng trách nhiệm của dịch vụ thông báo tin tức hàng không, nghĩa là toàn bộ vùng lãnh thổ của Việt Nam cũng như các vùng trời trên biển thuộc các vùng thông báo bay Hà Nội và Hồ Chí Minh.
3.3 Sử dụng dấu sao (*) để chú thích phân loại tọa độ địa lý
Dấu sao (*) để chỉ các tọa độ theo hệ tọa độ địa phương được chuyển đổi sang hệ tọa độ toàn cầu WGS-84, song độ chính xác gốc không thoả mãn được yêu cầu quy định tại Phụ ước 11, Chương 2 và Phụ ước 14, Quyển 1 và 2, Chương II của ICAO. Đặc điểm quy định về thống nhất trình bày các tọa độ (theo WGS-84) được nêu trong Phụ ước 11, Chương II và Phụ ước 14, Quyển I và II, Chương 2 của ICAO.

4 Số đăng ký quốc tịch tàu bay

Phiên hiệu quốc tịch tàu bay đăng ký tại Việt Nam gồm các chữ cái ‘VN’, theo sau là dấu gạch ngang và số đăng ký tàu bay bao gồm ba chữ số. Ví dụ: VN - 320.

5 Các ngày nghỉ lễ trong năm

Tên ngày lễ
Ngày/Tháng
Ngày đầu năm mới (Tết Dương lịch)
01/01 Dương lịch
Tết Nguyên đán (4 ngày Tết Âm lịch)
30 tháng Chạp, 01, 02 và 03 tháng Giêng Âm lịch
Ngày Chiến Thắng
30/04 Dương lịch
Ngày Quốc tế lao động
01/05 Dương lịch
Ngày Quốc Khánh
02/09 Dương lịch
Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
10/03 Âm lịch