ENR 1.14 SỰ CỐ KHÔNG LƯU

1 Định nghĩa sự cố không lưu

1.1 Sự cố không lưu
“Sự cố không lưu” là sự cố tàu bay xảy ra liên quan đến việc cung cấp dịch vụ không lưu như:
  1. Tàu bay gần va chạm;
  2. Khó khăn nghiêm trọng gây nguy hiểm cho tàu bay như:
    1. Sai sót của phương thức;
    2. Không tuân thủ phương thức, hoặc
    3. Lỗi do các thiết bị bảo đảm hoạt động bay.
  3. Xâm nhập trái phép đường CHC;
  4. Chướng ngại vật trên đường CHC.
Định nghĩa tàu bay gần va chạm và AIRPROX.
Tình huống tàu bay gần va chạm: Là tình huống mà theo quan điểm của tổ lái hoặc người cung cấp dịch vụ không lưu, cự ly giữa các tàu bay cũng như vị trí và tốc độ tương quan cho thấy mức độ an toàn của các tàu bay có thể bị xâm phạm. Tình huống tàu bay gần va chạm được phân loại như sau:
  • Nguy cơ va chạm: Nguy cơ va chạm giữa các tàu bay cao.
  • An toàn nhưng không chắc chắn: Ảnh hưởng đến an toàn giữa các tàu bay.
  • Không có nguy cơ va chạm: Tàu bay không gây va chạm.
  • Nguy cơ không định rõ: Các thông tin sẵn có không đầy đủ cơ sở để xác định nguy cơ, các bằng chứng không xác thực hoặc mâu thuẫn.
AIRPROX: Mã từ được sử dụng trong các báo cáo về sự cố không lưu được quy định là tàu bay gần va chạm.
1.2
Sự cố không lưu được đặt tên và xác định trong các báo cáo sau:
Loại
Tên gọi
Sự cố không lưu
Sự cố
Như mục a. nêu trên
Tàu bay gần va chạm
Như mục b.1 và 2 nêu trên
Phương thức
Như mục b.3 nêu trên
Thiết bị

2 Sử dụng mẫu báo cáo sự cố không lưu

(Xem mẫu trong các trang từ ENR 1.14-4 đến ENR1.14-7)
Mẫu báo cáo sự cố dành cho:
  1. Tổ lái lập báo cáo về sự cố không lưu sau khi hạ cánh hoặc xác định của báo cáo sơ bộ qua liên lạc vô tuyến trong khi bay.
    • Ghi chú: Nếu mẫu báo cáo có sẵn trên tàu bay, thì có thể dùng để làm báo cáo sơ bộ trong khi bay.
  2. Cơ sở điều hành bay dùng để ghi lại báo cáo sự cố không lưu nhận được qua sóng vô tuyến, thoại hoặc truyền chữ.
    • Ghi chú: Mẫu này được sử dụng như phần mẫu chuyển nội dung của điện văn qua mạng AFS.

3 Phương thức báo cáo (Bao gồm phương thức trong khi bay)

3.1 
Tổ lái gây ra sự cố hoặc tổ lái liên quan phải tuân theo các phương thức báo cáo dưới đây:
  1. Trong khi bay, sử dụng tần số liên lạc không địa thích hợp để báo cáo sự cố điển hình. Đặc biệt nếu sự cố liên quan đến tàu bay khác để xác định ngay nguyên nhân;
  2. Sau khi hạ cánh, nộp ngay báo cáo đầy đủ về sự cố không lưu cho Phòng Thủ tục bay tại sân bay nhằm:
    • Xác định lại báo cáo tại điều a. nêu trên hoặc lập một báo cáo ban đầu về sự cố nếu chưa báo cáo qua liên lạc vô tuyến;
    • Báo cáo lại sự cố mà không thể hay không cần thiết phải thông báo ngay vào lúc xảy ra sự cố.
Trong trường hợp có thông báo hoặc yêu cầu của cơ sở ATS liên quan, tổ lái phải đến Phòng Thủ tục bay giải trình và lập biên bản về sự cố không lưu. 
3.2 
Báo cáo ban đầu qua liên lạc vô tuyến bao gồm các tin tức:
  • Kiểu loại sự cố;
  • Số chuyến bay hoặc tên gọi thoại tàu bay;
  • Vị trí, hướng mũi, đường bay, tốc độ thực;
  • Mực bay, độ cao hoặc chiều cao, độ cao đặt đồng hồ khí áp;
  • Điều kiện thời tiết lúc xảy ra sự cố (ví dụ: Điều kiện khí tượng bay bằng thiết bị hay điều kiện khí tượng bay bằng mắt);
  • Thời gian xảy ra sự cố theo giờ UTC;
  • Mô tả về các tàu bay khác nếu có liên quan;
  • Tóm tắt chi tiết sự cố, kể cả cự ly quan sát thấy và cự ly thiếu giãn cách.
3.3 
Báo cáo sự cố không lưu ban đầu phải được nộp lại tại phòng thủ tục bay tại cảng hàng không hạ cánh đầu tiên để chuyển về cảng vụ hàng không liên quan và Phòng Quản lý hoạt động bay Cục Hàng không Việt Nam hoặc gửi về Phòng này trong thời hạn 72 giờ kể từ thời điểm xảy ra sự cố theo địa chỉ sau:
Địa chỉ liên lạc:
Phòng Quản lý hoạt động bay
Cục Hàng không Việt Nam
Số 119 đường Nguyễn Sơn, quận Long Biên
Hà Nội, Việt Nam
Tel:(84-24) 38 723 600/38 274 191
Fax:(84-24) 38 274 194
AFS:KhôngVVVVYAAN
Email:and@caa.gov.vn
Web:http://www.caa.gov.vn
3.4 
Kiểm soát viên không lưu cơ sở điều hành bay khi phát hiện sự cố không lưu phải thực hiện các công việc như sau:
  • Xác định kiểu loại của sự cố không lưu và báo cáo ngay cho kíp trưởng kíp trực (kíp trưởng kíp trực có trách nhiệm thông báo ngay cho phòng thủ tục bay, cảng vụ hàng không liên quan biết để yêu cầu tổ lái đến phòng thủ tục bay giải trình và làm thủ tục lập biên bản ghi nhận về sự cố không lưu);
  • Nếu tàu bay hướng đến hạ cánh tại cảng hàng không khác tại Việt Nam, thông báo cho người khai thác tàu bay, hãng hàng không, phòng thủ tục bay liên quan để nhận báo cáo của tổ lái sau khi hạ cánh;
  • Nếu tàu bay hướng đến hạ cánh tại cảng hàng không của nước khác, thông báo cho người khai thác tàu bay, hãng hàng không; trong trường hợp cần thiết, thông báo cho phòng thủ tục bay tại cảng hàng không liên quan đầy đủ các chi tiết về sự cố qua mạng viễn thông cố định hàng không hoặc fax và yêu cầu để nhận được báo cáo của tổ lái về sự cố;
  • Nếu sự cố không lưu liên quan đến tàu bay khác, thực hiện tương tự các bước nêu trên đối với tàu bay đó.

4 Mục đích của việc báo cáo và xử lý mẫu báo cáo

4.1 
Mục đích của việc báo cáo về các sự cố tàu bay gần va chạm và công tác điều tra là nhằm tăng cường cho sự an toàn của tàu bay. Mức độ nguy hiểm liên quan đến sự cố tàu bay gần va chạm phải được điều tra và phân loại bao gồm “nguy cơ va chạm”, “an toàn không được đảm bảo”, “không có nguy cơ va chạm” hoặc “nguy cơ không định rõ”.
4.2 
Mục đích của mẫu báo cáo là cung cấp cho cơ quan thanh tra đầy đủ thông tin về sự cố không lưu một cách sớm nhất, cho phép thông báo lại ngay cho tổ lái và nhà khai thác có liên quan kết luận thanh tra sự cố, và nếu cần thiết đưa ra những biện pháp khắc phục cần thiết.
MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ KHÔNG LƯU
Sử dụng để lập và nhận báo cáo về sự cố không lưu. Những ô được tô xám là những mục cần cho việc báo cáo ban đầu qua vô tuyến (radio).
A - NHẬN DẠNG TÀU BAY
B - KIỂU LOẠI SỰ CỐ
Gần va chạm/chướng ngại vật trên đường CHC/xâm nhập đường CHC/phương thức/thiết bị*
C - SỰ CỐ
1. Khát quát:1. General:
  1. Ngày/ Thời gian xảy ra sự cố ................................. UTC
  2. Vị trí ...................................................
  1. Date/ time of incident .....................................UTC
  2. Position................................................
2. Tàu bay liên quan2. Own aircraft
a) Hướng mũi và đường baya) Heading and route
b) Tốc độ thật ...................đo bằng ( )kt ..............( ) km/hb) True airspeed ............measured in ( )kt................( )km/h
c) Mực bay và đặt khí ápc) Level and altimeter setting
d) Tàu bay lấy độ cao hoặc giảm độ caod) Aircraft climbing or descending
( ) Bay bằng
( ) Lấy độ cao
( ) Giảm độ cao
( ) Level flight
( ) Climbing
( ) Descending
e) Góc nghiêng theo trục dọce) Aircraft bank angle
( ) Mức thăng bằng
( ) Nghiêng ít
( ) Nghiêng vừa
( ) Nghiêng nhiều
( ) Lộn ngược
( ) Không biết
( ) Wings level
( ) Slight bank
( ) Moderate bank
( ) Steep bank
( ) Inverted
( ) Unknown
f) Hướng nghiêng của tàu bayf) Aircraft direction of bank
( ) Trái
( ) Phải
( ) Không biết
( ) Left
( ) Right
( ) Unknown
g) Các hạn chế về tầm nhìn (lựa chọn nhiều nhất có thể theo yêu cầu)g) Restrictions to visibility (select as many as required)
( ) Chói do ánh nắng mặt trời
( ) Rèm
( ) Kính bị bẩn
( ) Do cấu tạo của buồng lái
( ) Không có
( ) Sunglare
( ) Windscreen pillar
( ) Dirty windscreen
( ) Other cockpit structure
( ) None
h) Sử dụng đèn tàu bay (lựa chọn nhiều nhất có thể theo yêu cầu)h) Use of aircraft lighting (select as many as required)
( ) Đèn dẫn đường
( ) Đèn nhấp nháy
( ) Đèn ca bin
( ) Đèn chống va chạm màu đỏ
( ) Đèn hạ cánh/ lăn
( ) Đèn lô gô (dưới đuôi)
( ) Đèn khác
( ) Không có
( ) Navigation lights
( ) Strobe lights
( ) Cabin lights
( ) Red anti-collision lights
( ) Landing/ taxi lights
( ) Logo (tail fin) lights
( ) Other
( ) None
i) Tư vấn tránh va chạm của cơ sở ATSi) Traffic avoidance advice issued by ATS
( ) Có, sử dụng hệ thống giám sát ATS
( ) Có, dựa vào quan sát bằng mắt
( ) Có, dựa vào những tin tức khác
( ) Không
( ) Yes, based on radar
( ) Yes, based on visual sighting
( ) Yes, based on other information
( ) No
j) Tin tức về hoạt động bay được cung cấpj) Traffic information issued
( ) Có, sử dụng hệ thống giám sát ATS
( ) Có, dựa vào việc quan sát bằng mắt
( ) Có, dựa vào những tin tức khác
( ) Không
( ) Yes, based on ATS surveillance system
( ) Yes, based on visual sighting
( ) Yes, based on other information
( ) No
k) Hệ thống tránh va chạm trên tàu bay - ACASk) Airborne collision avoidance system - ACAS
( ) Không được trang bị
( ) Kiểu loại
( ) Tư vấn về hoạt động bay được cung cấp
( ) Đưa ra tư vấn giải pháp
( ) Không đưa ra tư vấn không lưu hoặc tư vấn giải pháp
( ) Not carried
( ) Type
( ) Traffic advisory issued
( ) Resolution advisory issued
( ) Traffic advisory or resolution advisory not issued
l) Nhận dạng bằng hệ thống giám sát ATSl) Identification
( ) Không có hệ thống giám sát ATS
( ) Được nhận dạng bằng hệ thống giám sát ATS
( ) Không được nhận dạng bằng hệ thống giám sát ATS
( ) No ATS surveillance systemavailable
( ) Identification
( ) No identification
m) Được nhìn thấy bởi một tàu bay khácm) Other aircraft sighted
( ) Có
( ) Không
( ) Tàu bay khác nhận diện sai
( ) Yes
( ) No
( ) Wrong aircraft sighted
n) Hành động bay tránh được thực hiệnn) Avoiding action taken
( ) Có
( ) Không
( ) Yes
( ) No
o) Loại kế hoạch bay IFR/VFR/không*o) Type of flight plan IFR/ VFR/none*
3. Tàu bay khác3. Other aircraft
a) Kiểu loại và tên gọi thoại/ đăng ký (nếu biết)a) Type and call sign/ registration (if known)
b) Nếu không có thông tin như mục a) ở trên, mô tả như dưới đâyb) If a) above not known, describe below
( ) Loại tàu bay cánh trên
( ) Loại tàu bay cánh giữa
( ) Loại tàu bay cánh dưới
( ) Máy bay trực thăng
( ) 1 động cơ
( ) 2 động cơ
( ) 3 động cơ
( ) 4 động cơ
( ) Hơn 4 động cơ
Dấu hiệu, màu sắc hoặc các chi tiết khác
( ) High wing
( ) Mid wing
( ) Low wing
( ) Rotorcraft
( ) 1 engine
( ) 2 engines
( ) 3 engines
( ) 4 engines
( ) More than 4 engines
Marking, colour or other available details
c) Tàu bay lấy độ cao hoặc giảm độ caoc) Aircraft climbing or descending
( ) Bay bằng
( ) Lấy độ cao
( ) Giảm thấp độ cao
( ) Không biết
( ) Level flight
( ) Climbing
( ) Descending
( ) Unknown
d) Góc nghiêng cánh tàu bayd) Aircraft bank angle
( ) Mức thăng bằng
( ) Nghiêng ít
( ) Nghiêng vừa
( ) Nghiêng nhiều
( ) Lộn ngược
( ) Không biết
( ) Wings level
( ) Slight bank
( ) Moderate bank
( ) Steep bank
( ) Inverted
( ) Unknown
e) Hướng nghiêng của tàu baye) Aircraft direction of bank
( ) Trái
( ) Phải
( ) Không biết
( ) Left
( ) Right
( ) Unknown
f) Sử dụng đèn tàu bayf) Lights displayed
( ) Đèn dẫn đường
( ) Đèn nhấp nháy
( ) Đèn ca bin
( ) Đèn chống va chạm màu đỏ
( ) Đèn hạ cánh / lăn
( ) Đèn lô gô (dưới đuôi)
( ) Đèn khác
( ) Không có
( ) Không biết
( ) Navigation lights
( ) Strobe lights
( ) Cabin lights
( ) Red anti-collision lights
( ) Landing / taxi lights
( ) Logo (tail fin) lights
( ) Other
( ) None
( ) Unknown
g) Tư vấn tránh va chạm hoạt động bay của cơ sở ATSg) Traffic avoidance advice issued by ATS
( ) Có, dựa vào hệ thống giám sát ATS
( ) Có, dựa vào quan sát bằng mắt
( ) Có, dựa vào những tin tức khác
( ) Không
( ) Không biết
( ) Yes, based on ATS surveillance system
( ) Yes, based on visual sighting
( ) Yes, based on other information
( ) No
( ) Unknown
h) Tin tức về hoạt động bay được cung cấph) Traffic information issued
( ) Có, dựa vào hệ thống giám sát ATS
( ) Có, dựa vào việc quan sát bằng mắt
( ) Có, dựa vào những tin tức khác
( ) Không
( ) Không biết
( ) Yes, based on ATS surveillance system
( ) Yes, based on visual sighting
( ) Yes, based on other information
( ) No
( ) Unknown
i) Hành động bay tránh được thực hiệni) Avoiding action taken
( ) Có
( ) Không
( ) Không biết
( ) Yes
( ) No
( ) Unknown
4. Cự ly4. Distance
a) Cự ly gần nhất theo chiều ngang .........................................a) Closest horizontal distance.................................................
b) Cự ly gần nhất theo chiều thẳng đứng ..............................b) Closest vertical distance.......................................
5. Điều kiện thời tiết của chuyến bay5. Flight weather conditions
a) IMC/ VMC*a) IMC/ VMC*
b) Bên trên/ bên dưới* mây/ sương/ sương mù hoặc giữa các tầng mây*b) Above/ below* clouds/ fog/ haze or between layers*
c) Cự ly theo chiều thẳng đứng từ mây là .... m/ ft* dưới .... m/ ft* trênc) Distance vertically from cloud .......................... m / ft* below ..... m / ft* above
d) Trong mây/ mưa/ tuyết/ mưa tuyết/ sương /sương mù*d) In cloud / rain / snow / sleet / fog / haze*
e) Bay vào / ra khỏi* mặt trờie) Flying into / out of* sun
f) Tầm nhìn chuyến bay là .......................... m / km*f) Flight visibility ................................. m / km*
6. Những tin tức khác được người chỉ huy tàu bay cho là quan trọngAny other information considered important by the pilot-in-command
D. NHỮNG TIN TỨC KHÁCD. MISCELLANEOUS
1. Tin tức liên quan đến tàu bay báo cáo1. Information regarding reporting aircraft
a) Đăng ký tàu baya) Aircraft registration
b) Kiểu loại tàu bayb) Aircraft type
c) Nhà khai thácc) Operator
d) Sân bay khởi hànhd) Aerodrome of departure
e) Sân bay hạ cánh đầu tiên .................. điểm đến............e) Aerodrome of first landing ...................destination..............
f) Được thông báo qua vô tuyến hoặc các phương tiện khác tới ........................... (tên cơ sở ATS) vào lúc .............. UTCf) Reported by radio or other means to................................... (name of ATS unit) at time ........................................ UTC
g) Ngày / thời gian / địa điểm điền mẫu báo cáog) Date / time / place of completion of form
2. Chức vụ, địa chỉ và chữ ký của người lập báo cáo2. Function, address and signature of person planning report
a) Chức vụ...............................................................a) Function ...............................................................
b) Địa chỉ................................................................b) Address ..............................................................
c) Chữ ký.................................................................c) Signature .............................................................
d) Số điện thoại .......................................................d) Telephone number ..............................................
3. Chức vụ và chữ ký của người nhận báo cáo3. Function and signature of person receiving report
a) Chức vụ ...............................................................a) Function ..............................................................
b) Chữ ký ...............................................................b) Signature ............................................................
E.TIN TỨC BỔ SUNG TỪ CƠ SỞ ATS LIÊN QUANE. SUPPLEMENTARY INFORMATION BY ATS UNIT CONCERNED
1. Nhận báo cáo1. Receipt of report
a) Báo cáo nhận được từ AFTN/ vô tuyến/ điện thoại/ phương tiện khác (chỉ rõ)*a) Report received via AFTN/ radio/ telephone/ other (specify)*
b) Báo cáo nhận được từ .......................... (tên cơ sở ATS)b) Report received by.................................(name of ATS unit)
2. Các chi tiết về hành động của cơ sở ATS2. Details of ATS action
Huấn lệnh, sự cố được quan sát (hệ thống giám sát ATS/ bằng mắt, đưa ra cảnh báo, kết quả việc yêu cầu nội bộ, v.v.)Clearance, incident seen (ATS surveillance system/visually, warning given, result of local enquiry, etc.)
BIỂU ĐỒ CỦA TÀU BAY GẦN VA CHẠMDIAGRAMS OF AIRPROX
Đánh dấu đường đi của tàu bay khác liên quan đến mình, trên mặt phẳng ở bên trái và theo độ cao về bên phải, giả sử bạn đang ở giữa biểu đồ này. Bao gồm cự ly nhìn thấy và vượt qua đầu tiên.Mark passage of other aircraft relative to you, in plan on the left and in elevation on the right, assuming YOU are at the centre of each diagram. Include first sighting and passing distance.
Biểu đồ của tàu bay gần va chạm