ENR 1.10  KẾ HOẠCH BAY KHÔNG LƯU

1  PHƯƠNG THỨC NỘP KẾ HOẠCH BAY KHÔNG LƯU

1.1  Tổng quát

Tổ lái, nhà khai thác hoặc đại diện được ủy quyền phải:

Nộp kế hoạch bay không lưu bao gồm các số liệu liên quan đến một chuyến bay hoặc một phần của chuyến bay dự định tới cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan.

Nộp kế hoạch bay không lưu tuân thủ theo Phụ ước 2, Chương 3, Mục 3.3.1 - Tài liệu ICAO, trước khi thực hiện:

  1. Chuyến bay muốn được cung cấp dịch vụ điều hành bay (cho toàn bộ chuyến bay hay một phần chuyến bay);

  2. Chuyến bay bay vào, bay trong hoặc bay dọc theo các vùng hoặc đường bay được Cục Hàng không Việt Nam quy định là khi bay tại đó phải nộp kế hoạch bay không lưu để thuận tiện cho việc cung cấp dịch vụ thông báo bay, báo động, tìm kiếm và cứu nạn;

  3. Chuyến bay bay vào, bay trong hoặc bay dọc theo các vùng hay đường bay được Cục Hàng không Việt Nam quy định là khi bay tại đó phải nộp kế hoạch bay không lưu để tiến hành hiệp đồng với các đơn vị quân sự thích hợp hoặc với các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu của quốc gia kế cận nhằm tránh khả năng phải sử dụng bay chặn để nhận dạng.

  4. Chuyến bay bay qua biên giới quốc gia.

1.2  Thời gian nộp kế hoạch bay không lưu
1.2.1 Tổ lái, nhà khai thác hoặc đại diện được ủy quyền phải nộp kế hoạch bay trước ít nhất 1 giờ so với giờ dự tính rời vị trí đỗ (EOBT).
1.2.2 Kế hoạch bay được nộp tối đa 120 giờ trước EOBT của chuyến bay đó.
1.2.3 Yêu cầu về thời gian trong phần 1.2.1 có thể được sửa lại thành 3 giờ cho việc nộp kế hoạch bay trước đối với các chuyến bay dự kiến áp dụng phương thức ATFM đa điểm nút. Chi tiết hơn về các hoạt động ATFM và yêu cầu kế hoạch bay liên quan, tham khảo mục ENR 1.9 Quản lý luồng không lưu và quản lý vùng trời.
1.2.4 Nếu tàu đang bay, kế hoạch bay phải được nộp đến cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu chậm nhất 10 phút trước khi tàu bay ước tính tới điểm đi vào vùng trời kiểm soát hoặc điểm bay qua đường hàng không.
1.3  Địa chỉ nộp kế hoạch bay không lưu
1.3.1 Đối với chuyến bay khởi hành từ các sân bay của Việt Nam:

Nộp kế hoạch bay cho Cơ sở Thủ tục bay (ARO) chịu trách nhiệm cho sân bay khởi hành (cơ sở ARO được chỉ định).

1.3.2 Đối với các chuyến bay đang bay:

Nộp cho cơ sở ATS đang thiết lập liên lạc.

Địa chỉ của các Cơ sở Thủ tục bay (ARO) được chỉ định theo bảng sau.

Sân bay khởi hành

Cơ sở Thủ tục bay được chỉ định (ARO)

VVNB

Trung tâm ARO/AIS Nội Bài

 

Tel: +84 24 35844161

Fax: +84 24 35844306

AFS: VVNBZPZX và VVVVZPZX

Email: noibaiaro@vatm.vn (chính);
noibaiaro@vnaic.vn (dự phòng)

Noi Bai ARO/AIS Centre

 

Tel: +84 24 35844161

Fax: +84 24 35844306

AFS: VVNBZPZX and VVVVZPZX

Email: noibaiaro@vatm.vn (main);
noibaiaro@vnaic.vn (standby)

VVCI
VVDB
VVDH
VVTX
VVVD
VVVH
VVDN

Trung tâm ARO/AIS Đà Nẵng

 

Tel: +84 236 3614341

Fax: +84 236 3655020

AFS: VVDNZPZX và VVVVZPZX

Email: aroaisdan@vatm.vn (chính);
aroaisdan@vnaic.vn (dự phòng)

Da Nang ARO/AIS Centre

 

Tel: +84 236 3614341

Fax: +84 236 3655020

AFS: VVDNZPZX and VVVVZPZX

Email: aroaisdan@vatm.vn (main);
aroaisdan@vnaic.vn (standby)

VVCA
VVPB
VVPC
VVPK
VVCR

Trung tâm ARO/AIS Cam Ranh

 

Tel: +84 258 3989912

Fax: +84 258 3989912

AFS: VVCRZPZX và VVVVZPZX

Email: aroaiscxr@vatm.vn (chính);
aroaiscxr@vnaic.vn (dự phòng)

Cam Ranh ARO/AIS Centre

 

Tel: +84 258 3989912

Fax: +84 258 3989912

AFS: VVCRZPZX and VVVVZPZX

Email: aroaiscxr@vatm.vn (main);
aroaiscxr@vnaic.vn (standby)

VVBM
VVDL
VVTH
VVTS

Trung tâm ARO/AIS Tân Sơn Nhất

 

Tel: +84 28 38422143

Fax: +84 28 38422143

AFS: VVTSZPZX và VVVVZPZX

Email: aroaistsn@vatm.vn (chính); aistansonnhat@vatm.vn (chính); aroaistsn@vnaic.vn (dự phòng); tansonnhat@vnaic.vn (dự phòng)

Tan Son Nhat ARO/AIS Centre

 

Tel: +84 28 38422143

Fax: +84 28 38422143

AFS: VVTSZPZX and VVVVZPZX

Email: aroaistsn@vatm.vn (main); aistansonnhat@vatm.vn (main); aroaistsn@vnaic.vn (standby); tansonnhat@vnaic.vn (standby)

VVCM
VVCS
VVCT
VVRG
VVPQ

Cơ sở Thủ tục bay Phú Quốc

 

Tel: +84 297 3987987

Fax: +84 297 3977788

AFS: VVPQZPZX và VVVVZPZX

Email: phuquocaroais@vatm.vn (chính);
phuquocaroais@vnaic.vn (dự phòng)

Phu Quoc ARO

 

Tel: +84 297 3987987

Fax: +84 297 3977788

AFS: VVPQZPZX and VVVVZPZX

Email: phuquocaroais@vatm.vn (main);
phuquocaroais@vnaic.vn (standby)

1.4  Mẫu FPL

Mẫu kế hoạch bay và việc hoàn thiện mẫu kế hoạch bay tuân thủ theo Phụ lục 2 - Tài liệu PANS-ATM (Tài liệu 4444 - ICAO).

1.5  Nội dung FPL

Kế hoạch bay bao gồm các nội dung sau:

  1. Số hiệu chuyến bay hoặc dấu hiệu nhận biết tàu bay;

  2. Qui tắc bay và loại chuyến bay;

  3. Số lượng tàu bay, loại tàu bay và cấp độ nhiễu động;

  4. Thiết bị;

  5. Sân bay khởi hành (đối với FPL được nộp trong khi bay, mục này được thay bằng chỉ địa danh của vị trí mà từ đó các thông tin bổ sung liên quan tới chuyến bay có thể được cung cấp, nếu yêu cầu);

  6. Giờ dự định rời vị trí đỗ (đối với FPL nộp trong khi bay, mục này được thay bằng giờ tàu bay bay qua điểm đầu tiên của đường bay mà kế hoạch bay đó sẽ được thực hiện;

  7. Tốc độ bay đường dài;

  8. Mực bay đường dài;

  9. Đường bay;

  10. Sân bay đến và tổng thời gian bay ước tính;

  11. Các sân bay dự bị;

  12. Nhiên liệu dự trữ;

  13. Tổng số người trên tàu bay;

  14. Các thiết bị cấp cứu và cứu nạn;

  15. Các thông tin khác.

1.6  Điền FPL
  1. FPL phải được điền đầy đủ từ trường 7 tới trường 18 (bao gồm cả thông tin về DOF tại trường 18).

  2. Ngoài ra, FPL bao gồm các thông tin, nếu có, về tất cả các trường khác trong đó có cả “sân bay dự bị”, khi tổ lái, nhà khai thác hoặc đại diện được ủy quyền thấy là cần thiết hoặc khi được cơ sở ATS yêu cầu.

  3. Trường 19: Người khai thác tàu bay được khuyến khích điền và nộp FPL có trường 19 nhưng không yêu cầu bắt buộc. Người khai thác tàu bay phải đảm bảo rằng các thông tin bổ sung tại trường 19 luôn được sẵn sàng tại văn phòng của hãng hàng không hoặc cơ quan đại diện được uỷ quyền và được nộp kịp thời theo yêu cầu của cơ sở ATS/SAR.

  4. Cách điền FPL chi tiết xem hướng dẫn tại Doc 4444 - ICAO.

2  KẾ HOẠCH BAY LẶP LẠI

Các thủ tục liên quan đến sử dụng kế hoạch bay lặp lại tuân thủ theo tài liệu Doc 7030 và Doc 4444 - PANS – ATM mới nhất của ICAO. Bảng danh sách kế hoạch bay lặp lại áp dụng đối với các chuyến bay trong, đến và bay quá cảnh vùng thông báo bay Hà Nội và Hồ Chí Minh phải được đệ trình lần đầu ít nhất một tháng trước khi thực hiện chuyến bay tới các địa chỉ sau:

Post:

Đối với các chuyến bay đến, đi và quá cảnh
Cục Hàng không Việt Nam
Phòng Vận tải Hàng không
119 Phố Nguyễn Sơn, Quận Long Biên
Hà Nội, Việt Nam.

Telephone:   +84 24 38272281

Fax:   +84 24 38272290

AFS:   VVVVYVYX

Email:   atd@caa.gov.vn

URL:   http://caa.gov.vn

Bất cứ một chuyến bay đã nộp kế hoạch bay, có khả năng phải chậm trễ 30 phút hoặc lâu hơn so với giờ tàu bay khởi hành ghi trong kế hoạch bay lặp lại, nhà khai thác phải thông báo ngay cho cơ sở ATS tại sân bay khởi hành.

3  NHỮNG THAY ĐỔI ĐỐI VỚI KẾ HOẠCH BAY ĐÃ NỘP

3.1  Tổng quát

Tổ lái, nhà khai thác hoặc đại diện được ủy quyền cung cấp thông tin cần sửa đổi, bổ sung cho phòng Thủ tục bay được chỉ định (ARO). Nếu tàu bay đang bay, tổ lái cung cấp thông tin cần sửa đổi, bổ sung cho cơ sở ATS đang thiết lập liên lạc.

3.2  Chuyến bay hủy bỏ

Khi chuyến bay đã nộp FPL mà bị hủy bỏ không khai thác nữa thì tổ lái, nhà khai thác hoặc đại diện được ủy quyền phải cung cấp ngay các thông tin về chuyến bay bị hủy bỏ và nguyên nhân (nếu có) cho ARO được chỉ định theo mẫu điện văn như sau

(CNL-HVN101-VVTS1615-LFPG-DOF/240916).

3.3  Thay đổi EOBT
  1. Trong trường hợp có sự trì hoãn quá 30 phút so với giờ EOBT đối với chuyến bay có kiểm soát hoặc 1 giờ đối với chuyến bay không kiểm soát hoặc 15 phút đối với chuyến bay dự định áp dụng phương thức ATFM đa điểm nút:

    1. Tổ lái, nhà khai thác hoặc đại diện được ủy quyền phải kịp thời cung cấp thông tin về việc thay đổi EOBT đối với kế hoạch bay đã được nộp theo mẫu điện văn như sau:

      (DLA-HVN123-VVNB0300-VVTS-0); hoặc

      (DLA-HVN123-VVNB0300-VVTS-DOF/240916).

    2. Trường hợp tổ lái đã thiết lập liên lạc với TWR, tổ lái có trách nhiệm thông báo ngay cho TWR và cung cấp EOBT mới. TWR chuyển tiếp các thông tin này cho Phòng Thủ tục bay được chỉ định

  2. Trường hợp EOBT có sự chậm trễ qua mốc 0000 UTC, tổ lái, nhà khai thác hoặc đại diện được ủy quyền cung cấp thông tin về sự chậm trễ cho phòng Thủ tục bay được chỉ định theo mẫu dưới đây. Nội dung bao gồm các thông tin về trường 13 (EOBT) và trường 18 (DOF) của điện văn FPL

    (CHG-HVN123-VVNB2300-VVTS-DOF/240916-13/VVNB0045- 18/PBN/A1B1C1D1L1 DOF/240917).

Ghi chú: Tổ lái, nhà khai thác hoặc đại diện được ủy quyền không cập nhật EOBT theo phương thức ATFM.

3.4  Thay đổi số hiệu chuyến bay, sân bay khởi hành, sân bay đến

Trong trường hợp có thay đổi về số hiệu chuyến bay, sân bay khởi hành và sân bay đến thì tổ lái, nhà khai thác hoặc đại diện được ủy quyền phải cung cấp thông tin về việc hủy bỏ kế hoạch bay đã nộp và kịp thời nộp kế hoạch mới theo mẫu điện văn như sau:

(CNL-HVN101-VVTS1615-LFPG-DOF/240916).

3.5  Thay đổi đường bay, mực bay
3.5.1 Thay đổi đường bay
  1. Khi đường bay thay đổi dẫn đến thay đổi FIR trong kế hoạch bay đã nộp thì tổ lái, nhà khai thác hoặc đại diện được ủy quyền cung cấp thông tin về việc hủy bỏ kế hoạch bay đã nộp và kịp thời nộp kế hoạch mới theo mẫu điện văn như sau:

    (CNL-HVN101-VVTS1615-LFPG-DOF/240916).

  2. Khi đường bay thay đổi nhưng không thay đổi FIR trong kế hoạch bay đã nộp

    1. Tổ lái, nhà khai thác hoặc đại diện được ủy quyền cung cấp thông tin về việc hủy bỏ kế hoạch bay đã nộp và nộp kế hoạch mới theo mẫu điện văn như sau:

      (CNL-HVN101-VVTS1615-LFPG-DOF/240916); hoặc

    2. Tổ lái, nhà khai thác hoặc đại diện được ủy quyền cung cấp thông tin về việc thay đổi kế hoạch bay đã nộp theo mẫu điện văn như sau:

      (CHG-HVN123-VVNB0900-VVTS-DOF/240916-15/N0506F410 BUNB01B NAKHA R474 TEBAK/K0937S1250)

3.5.2 Thay đổi mực bay

Trong trường hợp mực bay bị thay đổi thì tổ lái, nhà khai thác hoặc đại diện được ủy quyền cung cấp thông tin về việc hủy bỏ kế hoạch bay đã nộp và nộp kế hoạch bay mới theo mẫu điện văn như sau:

(CNL-HVN101-VVTS1615-LFPG-DOF/240916);

hoặc cung cấp thông tin về việc thay đổi kế hoạch bay đã nộp theo mẫu điện văn như sau:

(CHG-HVN123-VVNB0900-VVTS-DOF/240916-15/N0506F430).

3.6  Thay đổi các thông tin khác
  1. Khi có bất kỳ thay đổi khác nêu tại các mục 3.3, 3.4 and 3.5 so với kế hoạch bay đã nộp, tổ lái, nhà khai thác hoặc đại diện được ủy quyền phải cung cấp kịp thời những thông tin đã thay đổi đó.

  2. Đối với những thay đổi về các sân bay dự bị tại trường 16, tổ lái, nhà khai thác hoặc đại diện được ủy quyền phải cung cấp lại toàn bộ thông tin tại các trường đó theo mẫu điện văn như sau:

    (CHG-HVN123-VVNB2300-VVTS-DOF/240916-16/VVTS0130 VVCT).