GEN 3.6  DỊCH VỤ TÌM KIẾM VÀ CỨU NẠN

1  CƠ QUAN CHỊU TRÁCH NHIỆM

1.1 Dịch vụ Tìm kiếm cứu nạn ở Việt Nam do Cục Hàng không Việt Nam đảm nhiệm, phối hợp với các bộ, ngành chức năng liên quan của Việt Nam, nơi có trách nhiệm đảm bảo sẵn sàng các phương tiện cứu nạn cần thiết. Địa chỉ bưu điện của Cục Hàng không Việt Nam và các cơ quan chức năng có liên quan được ghi trong trang GEN 1.1-1.

Địa chỉ bưu điện của Cơ quan Tìm kiếm – Cứu nạn Hàng không Việt Nam như sau:

Post:

Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm - Cứu nạn Hàng không Việt Nam
Phòng Quản lý hoạt động bay - Cục Hàng không Việt Nam
119 Phố Nguyễn Sơn, quận Long Biên
Hà Nội, Việt Nam

Telephone:  +84 24 38720199;
+84 24 38271513 máy lẻ: 8252

Fax:  +84 24 38732762

AFS:  Không

Email:  and@caa.gov.vn

URL:  http://caa.gov.vn

1.2 Dịch vụ tìm kiếm và cứu nạn được cung cấp phù hợp với các nội dung quy định trong các tài liệu sau đây của ICAO:
  1. Phụ ước 12 – Tìm kiếm và cứu nạn

  2. Phụ ước 13 – Điều tra sự cố, tai nạn tàu bay

  3. Doc 7030 – Các phương thức bổ sung khu vực quy định áp dụng cho khu vực trên biển về dịch vụ báo động và dịch vụ tìm kiếm và cứu nạn

  4. Doc 9731 – Tài liệu hướng dẫn về Tìm kiếm cứu nạn Hàng không quốc tế và thuyền bè trên biển.

1.3 Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng không (Bao gồm các Trung tâm Hiệp đồng tìm kiếm cứu nạn miền Bắc, miền Nam)
1.3.1 Trung tâm Hiệp đồng tìm kiếm cứu nạn miền Bắc – Cơ quan thường trực của Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn Hàng không
Post:

Số 5/200 Đường Nguyễn Sơn, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Telephone:  +84 24 38727797;
+84 24 38271513 máy lẻ: 8344

Fax:  +84 24 38729404

AFS:  VVVVYCYX/VVHNYCYX

Email:  sar@vatm.vn

1.3.2 Trung tâm Hiệp đồng tìm kiếm cứu nạn miền Nam
Post:

Số 22 Trần Quốc Hoàn, Phường 4, Quận Tân Bình
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Telephone:  +84 28 38446495;
+84 28 38440550 máy lẻ: 6332

Fax:  +84 28 38446495

AFS:  VVHMYCYX

Email:  mn.tkcn@vatm.vn

1.3.3 Các cơ sở cứu nạn liên quan

Tên

Vị trí

Phương tiện

Sân bay Đà Nẵng

160232N - 1081222E

Trực thăng (HEL-H) tầm ngắn

Tàu chuyển cứu hộ tầm trung

Sân bay Gia Lâm

210225N - 1055310E

Trực thăng (HEL-H) tầm ngắn; AN - 26 tầm trung

Sân bay Hòa Lạc

210200N - 1052930E

Trực thăng (HEL-H) tầm ngắn

Cảng Hải Phòng

205200N - 1064010E

Tàu thuyền cứu hộ tầm trung

Sân bay Tân Sơn Nhất

104911N - 1063921E

Trực thăng (HEL-H) tầm ngắn; AN - 26 tầm trung

Sân bay Vũng Tàu

102210N - 1070552E

Trực thăng; Tàu thuyền cứu hộ tầm trung

2  KHU VỰC TRÁCH NHIỆM

Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn Hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm hiệp đồng tìm kiếm cứu nạn với các đơn vị tìm kiếm cứu nạn khác và các Trung tâm Hiệp đồng tìm kiếm, cứu nạn hàng không của các quốc gia kế cận đối với mọi tàu bay bị lâm nạn trong vùng trách nhiệm tìm kiếm cứu nạn của Việt Nam, không kể tàu bay đó thuộc quốc tịch nào.

Vùng trách nhiệm TKCN của Việt Nam bao gồm hai vùng tìm kiếm cứu nạn Hà Nội và Hồ Chí Minh.

3  CÁC LOẠI DỊCH VỤ

3.1 Mọi chi tiết về Trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng không, các Trung tâm hiệp đồng tìm kiếm cứu nạn hàng không khu vực liên quan được nêu trong mục GEN 3.6-1.3 “Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng không (Bao gồm các Trung tâm Hiệp đồng tìm kiếm cứu nạn miền Bắc, miền Nam)”. Các thành phần hỗ trợ khác như Cảnh sát quốc gia, Hải quân, Không quân và các lực lượng tại chỗ sẽ được huy động khi nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn yêu cầu. Các dịch vụ về liên lạc viễn thông công cộng, hàng không, hàng hải sẵn sàng đáp ứng cho việc tổ chức tìm kiếm cứu nạn.
3.2 Tất cả tàu bay tìm kiếm cứu nạn có mang theo phao cứu sinh, thuốc men, thực phẩm và thiết bị liên lạc để thả xuống cho người sống sót. Tàu bay, trực thăng, tàu bè và các đội cứu hộ mặt đất có trang bị phương tiện liên lạc vô tuyến trên tần số 121.500 MHZ và 2 182 KHZ.

 

4  Thỏa thuận tìm kiếm cứu nạn

4.1 Thoả hiệp thư về TKCN đã được ký kết giữa Việt Nam với một số quốc gia kế cận gồm Cam-pu-chia, Lào và Xinh-ga-po, để trợ giúp khi nhận yêu cầu. Thỏa thuận này tạo thuận lợi cho tàu bay và tàu thuyền TKCN vào hạ cánh, neo, quá cảnh khi có tàu bay nước ngoài lâm nạn trong các vùng trách nhiệm của Việt Nam.
4.2 Đơn xin nhập cảnh cho tàu bay, thiết bị và nhân viên nước ngoài tham gia cứu hộ tàu bay và những người lâm nạn gửi tới địa chỉ ghi ở mục GEN 1.2.

5  ĐIỀU KIỆN ĐÁP ỨNG

Dịch vụ và các phương tiện Tìm kiếm Cứu nạn của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn Hàng không có thể được cung cấp cho các quốc gia láng giềng theo yêu cầu vào bất cứ lúc nào.

6  PHƯƠNG THỨC VÀ TÍN HIỆU

6.1 Các phương thức và tín hiệu do tàu bay

Các hoạt động tìm kiếm cứu nạn được khởi xướng và tiến hành trong những điều kiện sau:

  1. Cơ sở điều hành bay nhận được điện khẩn nguy từ tàu bay.

  2. Một tàu bay không hạ cánh tới sân bay đến trong vòng mười phút so với giờ dự định hạ cánh và mất liên lạc với tàu bay đó.

  3. Một tàu bay được phép hạ cánh nhưng không hạ cánh tại thời điểm ấn định và mất liên lạc với tàu bay đó.

  4. Theo các tin tức từ tàu bay khẩn nguy hoặc từ các nguồn tin khác cho biết tàu bay đang ở trong các điều kiện không thể đảm bảo an toàn cho chuyến bay.

  5. Nếu thông tin liên lạc với tàu bay đang bay trên đường dài bị mất và không thể thiết lập liên lạc với chúng trong vòng ba mươi phút.

6.2 Sau khi cơ sở điều hành bay nhận được điện khẩn nguy, tất cả các đài dẫn đường liên lạc mặt đất trong vùng Tìm kiếm Cứu nạn liên quan bắt đầu canh nghe trên tần số VHF 121.500 MHZ và HF 2 182 KHZ.
  1. Khi phải hạ cánh bắt buộc, người lái tàu bay sử dụng các tần số nêu trên để chuyển những bức điện khẩn nguy thiết lập liên lạc với các đài mặt đất, với tàu bay trực thăng tới khu vực tàu bay bị khẩn nguy.

  2. Trong trường hợp không liên lạc được với các đài mặt đất ở các đài tần số trên, tàu bay khẩn nguy liên lạc và đề nghị cơ sở điều hành bay (Tiếp cận, Tại sân…) để chuyển các điện văn.

6.3 Tổ lái quan sát thấy một tàu bay khác bị khẩn nguy sẽ phải
6.3.1 Xác định vị trí của tàu bay bị khẩn nguy tại thời điểm đó.
6.3.2 Ngay lập tức thông báo cho cơ sở không lưu đang kiểm soát và thường xuyên duy trì liên lạc với cơ sở đó, để thông báo những nội dung sau đây càng nhiều càng tốt nếu có thể:
  1. Loại tàu bay đang bị khẩn nguy, ký hiệu đăng ký và điều kiện bay.

  2. Vị trí của tàu bay đang bị khẩn nguy.

  3. Thời gian quan sát.

  4. Số lượng và tình trạng những người bị nạn tại nơi xảy ra tai nạn.

  5. Cố gắng nhận những bức điện do tàu bay bị tai nạn phát trên tần số liên lạc với cơ quan kiểm soát không lưu hoặc tần số khẩn nguy 121.500 MHZ và thiết lập liên lạc với tàu bay bị nạn nếu cần thiết và có thể được.

6.3.3 Nếu tổ lái quan sát thấy một tàu bay khác bị tai nạn mà không liên lạc được với cơ sở Kiểm soát không lưu, thì người chỉ huy tàu bay đó chuyển bức điện về tàu bay bị nạn cho một tàu bay khác yêu cầu chuyển tiếp cho cơ sở kiểm soát không lưu và phải đảm bảo rằng bức điện đã được chuyển đi.
6.4 Thông tin liên lạc
6.4.1 Việc thu và phát những bức điện khẩn nguy trong vùng Tìm kiếm Cứu nạn của Việt Nam được thực hiện phù hợp với Điều 5.3, Chương 5, tập II, Phụ ước 10 của Công ước Quốc tế về Hàng không dân dụng.
6.4.2 Các mã luật và chữ tắt của hàng không dân dụng quốc tế nêu trong tài liệu Doc 8400 được sử dụng trong liên lạc khi tiến hành tìm kiếm cứu nạn.
6.4.3 Các tin tức về vị trí, tên gọi, tần số liên lạc, giờ hoạt động của các đài hàng không được nêu trong phần sân bay AD 2 và phần đường bay ENR 2.
6.4.4 Tần số 121.500 MHZ được canh nghe liên tục trong thời gian làm việc của các trung tâm kiểm soát đường dài. Ngoài ra tần số này còn có thể được sử dụng tại các cơ sở kiểm soát tiếp cận.
6.4.5 Thêm vào đó, các đài kiểm soát tại sân, tại các sân bay quốc tế và sân bay dự bị quốc tế sẽ canh nghe trên tần số 121.500 MHZ khi có yêu cầu.
6.4.6 Trong giai đoạn khẩn nguy, hệ thống thông tin liên lạc công cộng và Hàng không dân dụng sẽ được sử dụng phục vụ cho công tác tổ chức cứu nạn với độ ưu tiên cao nhất.
6.4.7 Đại diện Hàng không hoặc Đại sứ quán tại Việt Nam của nước có tai nạn sẽ được các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thông báo trực tiếp về tai nạn.
6.5  Các tín hiệu tìm kiếm và cứu nạn

Các tín hiệu tìm kiếm cứu nạn được sử dụng giống như tín hiệu được miêu tả trong mục 5.10 Chương 5 của Phụ ước 12 - Tìm kiếm – Cứu nạn – ICAO.

6.6  Ký hiệu quan sát không địa người sống sót sử dụng

STT

Nội dung tin tức

Ký hiệu code

1

Yêu cầu trợ giúp


2

Yêu cầu trợ giúp thuốc men


3

Không hoặc phủ nhận


4

Vâng hoặc khẳng định


5

Đi theo hướng này


Hướng dẫn cách thực hành:

  1. Xếp các ký hiệu không nhỏ hơn 8 FT (2.5 M)

  2. Chú ý cách bố trí các ký hiệu theo đúng sơ đồ hướng dẫn.

  3. Thể hiện càng nhiều màu tương phản càng tốt.

  4. Sử dụng thể hiện bằng mọi cách như là như thiết bị vô tuyến, nhấp nháy đèn phát sáng, đốt khói, vật phát xạ để người tìm kiếm dễ dàng phát hiện.

Khu vực chịu trách nhiệm tìm kiếm, cứu nạnGEN 3.6-7Search and rescue responsibility area
Hình ảnh 96. Khu vực chịu trách nhiệm tìm kiếm, cứu nạn
../graphics/9105